bảng hệ thống quy đổi các đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong nấu ăn

    Ngày: 14/08/2021

    Nắm được các đơn vị đo lường tiêu chuẩn nhất và cách chuyển đổi cụ thể để áp dụng là yêu cầu bắt buộc phải có ở mỗi đầu bếp. Vậy bạn có biết các đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong nấu ăn là gì? Cách quy đổi các đơn vị này cụ thể ra sao? Nếu chưa có nhiều thông tin, hãy xem qua bài viết này.

    Việc làm tham khảo tại Thue.today:

    Việc làm nhà hàng khách sạn

    Việc làm phục vụ

    Việc làm đầu bếp

    Việc làm pha chế

    Việc làm bán thời gian

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an.jpg (93 KB)

    Bạn có biết các đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong nấu ăn là gì và cách chuyển đổi cụ thể ra sao?

    Những đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong nấu ăn

    Thông thường, khi chế biến món ăn, các đầu bếp thường gặp phải các đơn vị đo lường tiêu chuẩn sau đây:


    Ký hiệu viết tắt
    Viết tắt Tên đầy đủ Tạm dịch
    Tsp Teaspoon Muỗng/thìa cà phê
    Tbsp/tbl/tbl.sp Tablespoon Muỗng/thìa canh
    Oz Ounce Ao xơ
    Fl.oz/oz.lf/floz Fluid ounce Ao xơ chất lỏng
    Lbs/Lb Pound Pao
    G Gram Gam
    Kg Kilogram Kilogam
    Ml Milliliter Mililit
    °F Fahrenheit Độ F
    °C Celsius Độ C
    l Liter Liter
    Gal Gallon Gallon
    Qt  Quart Quart
    Pt Pint Pint

    Bảng hệ thống quy đổi các đơn vị đo lường tiêu chuẩn trong nấu ăn

    ►Những công thức quy đổi cơ bản nhất

    • 1lb = 454g vì vậy đổi từ lb sang gram: nhân với 454
    • 1 millilit nước tinh khiết ở 40°C = 1g (gram)
    • 1 tablespoon (viết tắt là tbsp hay tbs.) = 15ml
    • 1 teaspoon (tsp.) = 5ml
    • 1 cup = 250ml
    • Để đổi từ độ F sang độ C: °C = (°F – 32) x 5 : 9
    • Đổi từ độ C sang độ F:  °F = °C x 9 : 5 +32

    ►Quy đổi đơn vị đo lường Cup ra ml

    • 3/4 cup = 12 tablespoons = 36 teaspoons = 180 ml
    • 2/3 cup = 11 tablespoons = 32 teaspoons = 160 ml
    • 1/2 cup = 8 tablespoons = 24 teaspoons = 120 ml
    • 1/3 cup = 5 tablespoons = 16 teaspoons = 80 ml
    • 1/4 cup = 4 tablespoons = 12 teaspoons = 60 ml
    • 1 tablespoon = 15 ml
    • 1 teaspoon = 5 ml

    ►Quy đổi đơn vị đo lường Ounces ra grams

    • 1 oz = 28 grams
    • 2 oz = 56 grams
    • 3,5 oz = 100 grams
    • 4 oz = 112 grams
    • 5 oz = 140 grams
    • 6 oz = 168 grams
    • 8 oz = 225 grams
    • 9 oz = 250 grams
    • 10 oz = 280 grams
    • 12 oz = 340 grams
    • 16 oz = 450 grams
    • 18 oz = 500 grams
    • 20 oz = 560 grams
    • 24 oz = 675 grams
    • 27 oz = 750 grams
    • 36 oz = 1 kilogram
    • 54 oz = 1,5 kilograms
    • 72 oz = 2 kilograms

    ►Quy đổi đơn vị đo lường Pounds ra grams

    • 1/4 pound = 112 grams
    • 1/2 pound = 225 grams
    • 3/4 pound = 340 grams
    • 1 pound = 450 grams
    • 1,25 pound = 560 grams
    • 1,5 pound = 675 grams
    • 2 pound = 900 grams
    • 2,25 pound = 1 kilogram
    • 3 pound = 1,35 kilograms
    • 4,5 pound = 2 kilograms

    ►Quy đổi đơn vị đo lường độ Farenheit ra độ Celcius

    • 475 °F = 245 °C
    • 450 °F = 235 °C
    • 425 °F = 220 °C
    • 400 °F = 205 °C
    • 375 °F = 190 °C
    • 350 °F = 180 °C
    • 325 °F = 160 °C
    • 300 °F = 150 °C
    • 275 °F = 135 °C
    • 250 °F = 120 °C
    • 225 °F = 107 °C
    • 200 °F = 93 °C
    • 150 °F = 65 °C
    • 100 °F = 39 °C

    Khác với đa số các quốc gia thường dùng độ C (°C), ở Mỹ thường dùng độ F (°F) với 32 độ là nhiệt độ nước đá (0 °C), 212 độ là nhiệt độ nước sôi (100 °C). Nếu trong trường hợp chưa tìm được bảng tham chiếu, bạn cũng có thể quy đổi đơn vị đo lường trong nấu ăn này theo công thức sau:

    – Đổi từ độ F –> độ C: độ C = (độ F – 32)/1.8

    – Đổi từ độ C –> độ F: độ F = độ C x 1.8 + 32

    Bảng hệ thống quy đổi một số nguyên liệu thông dụng

    ►Các loại bột - Flours

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-1.jpg (26 KB)

    ►Các loại men nở - Yeasts

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-2.jpg (17 KB)

    ►Bơ - Butter

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-3.jpg (29 KB)

    ►Đường cát - Granulated sugar

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-4.jpg (20 KB)

    ►Đường nâu - Brown sugar

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-5.jpg (20 KB)

    ►Đường bột - Powderedsugar

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-6.jpg (19 KB)

    ►Sữa chua - Yogurt

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-7.jpg (121 KB)

    ►Sữa - Milk

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-8.jpg (18 KB)

    ►Kem tươi - Whipping cream

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-9.jpg (133 KB)

    ►Mật ong - Honey

    bang-he-thong-quy-doi-cac-don-vi-do-luong-tieu-chuan-trong-nau-an-10.jpg (28 KB)

    Một số lưu ý khi áp dụng hệ thống quy đổi đơn vị đo lường

    • Những nguyên liệu khác nhau sẽ có khối lượng khác nhau với cùng 1 thể tích. Chẳng hạn: cùng 1 thể tích nhưng các loại bột khác nhau sẽ cho ra khối lượng khác nhau
    • Một số hệ thống quy đổi đơn vị được làm tròn đến một con số cụ thể nhất định, nên khi chuyển đổi sẽ có sự chênh lệch nhưng không đáng kể
    • Đong 1 cup, 1 tbs, 1 Tsp có nghĩa là đầu bếp phải đặt dụng cụ đo trên bề mặt phẳng và đong bằng mặt. Chẳng hạn: với đơn vị tsp hay tbs khi đong phải lấy đầy thìa và gạt mặt cho phẳng thì mới đảm bảo đong chính xác
    • Đầu bếp nên cân nhắc xem phải chọn đong cái nào trước, đồng thời dùng dụng cụ nào trước để đảm bảo thuận tiện nhất và sử dụng ít dụng cụ nhất nhằm tiết kiệm thời gian nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác

    Hy vọng với bảng quy đổi đơn vị đo lường tiêu chuẩn mà Thue.today chia sẻ trên đây sẽ giúp các đầu bếp mới vào nghề xác định chính xác nhất việc đong đếm từng nguyên liệu trong công thức nấu ăn, đảm bảo món ăn đạt tiêu chuẩn theo quy định.


    Bài viết liên quan