Câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh thường gặp nhất và cách trả lời

Đăng bởi: Vũ Jun | Ngày: 10:04 14-09-2018

Mình làm trong lĩnh vực du lịch nên tiếng Anh rất quan trọng. Các bạn có nhiều kinh nghiệm khi phỏng vấn bằng tiếng anh có thể chia sẻ cho mình một vài câu hỏi bằng tiếng Anh mà các nhà tuyển dụng thường xuyên hỏi nhất và cách trả lời được không? Cảm ơn mọi người

#Câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh #cách trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh #câu hỏi tiếng Anh thường gặp #phỏng vấn bằng tiếng Anh #cau hoi phong van bang tieng anh

Chúng ta đã quá quen thuộc với các câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh hay tiếng Việt, nhưng với những môi trường làm việc nước ngoài, môi trường chuyên nghiệp thì sẽ phỏng vấn bằng tiếng Anh. Cùng tham khảo các câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh và cách trả lời sau:

1. Tell me a bit about yourself. (Hãy cho tôi biết một chút về bạn.)

Trả lời: My name is Mai. I'm 25 years old. I was born in Da Nang but I have been living in Ho Chi Minh City for nearly 10 years. I graduated from University of Economics, Ho Chi Minh City in 2010. My major is Banking and Finance. I have 5 years experience as a bank clerk. I worked at DongA Bank for 2 years, from 2011 to 2012, and at TP Bank for 3 years, from 2012 to 2014. I like watching reality TV shows on TV, especially cooking shows. 
Tên tôi là Mai. Tôi 25 tuổi. Tôi sinh ra ở Đà Nẵng nhưng đã sống ở thành phố Hồ Chí Minh được gần 10 năm nay. Tôi tốt nghiệo trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2010. Chuyên ngành của tôi là Tài chính - Ngân hàng. Tôi có 5 năm kinh nghiệm là một giao dịch viên ngân hàng. Tôi làm việc tại Ngân hàng Đông Á trong 2 năm, từ năm 2011 tới năm 2012, và tại Ngân hàng TP trong 3 năm, từ năm 2012 tới năm 2014. Tôi thích xem các chương trình truyền hình thực tế trên TV, đặc biệt là các chương trình nấu ăn.

2. What are your long term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

Đây là câu hỏi mà hầu như các nhà tuyển dụng sẽ hỏi trong cuộc phỏng vấn. Khi bạn được hỏi về điểm mạnh lớn nhất của mình, điều quan trọng là hãy làm nổi bật về điểm mạnh trong công việc giúp bạn đặc biệt hơn so với những ứng viên khác.
Trả lời: I have an extremely strong work ethic. When I’m working on a project, I don’t want just to meet deadlines. Rather, I prefer to complete the project well ahead of schedule ( Tôi có một nguyên tắc làm việc hết sức kiên định. Khi tôi làm việc một trong một dự án, tôi không chỉ muốn hoàn thành đúng hạn. Thay vào đó, tôi muốn hoàn thành dự án trước thời hạn)

3. What is your greatest weakness? (Điểm yếu lớn nhất của bạn là gì?)

Một câu hỏi quen thuộc nữa mà nhà tuyển dụng sẽ không thể bỏ qua đó chính là hỏi về điểm yếu của bạn. Hãy đưa ra điểm yếu một cách trung thực kèm với sự khắc phục nó, để chứng tỏ với nhà tuyển dụng rằng bạn là người cầu tiến.
Câu trả lời: I used to wait until the last minute to set appointments for the coming week, but I realized that scheduling in advance makes much more sense. (Tôi đã từng chờ đợi cho đến phút cuối để thiết lập các cuộc hẹn cho tuần tới, nhưng tôi đã nhận ra rằng việc thiết lập kế hoạch trước có ý nghĩa nhiều hơn nữa).

Ngoài ra có một số câu hỏi tiếng Anh sau bạn cần chuẩn bị câu trả lời như:

4. Why should we hire you? (Tại sao chúng tôi nên thuê bạn?)

Bạn là ứng viên tốt nhất cho công việc này? Hãy chuẩn bị sẵn sàng để đưa ra những điểm mạnh làm bạn khác biệt so với các ứng viên khác đối với công việc đang ứng tuyển. Câu trả lời súc tích, đủ ý sẽ chinh phục bạn, và nên bắt đầu bằng : thứ nhất,…; thứ hai,…
Trả lời: I have the savvy, experience, and superior communication ability to be an asset to your company ( Tôi có sự hiểu biết, kinh nghiệm và khả năng giao tiếp giỏi để trở thành một nhân viên trong công ty này).

5. What are your salary expectations? (Bạn có mong đợi gì về mức lương?)

Đây là một câu hỏi dễ nhưng nếu chủ quan cũng có thể làm bạn thất bại trong cuộc phỏng vấn. Lương là một vấn đề tế nhị, nhưng cũng cần phải thẳng thắn. Do đó, bạn có thể đánh giá mức lương một cách khách quan dựa trên năng lực thực sự của mình.
Trả lời: My salary expectations are in line with my experience and qualifications (Mức lương của tôi sẽ phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của bản thân mình).

6. Why are you leaving your job? (Tại sao bạn rời bỏ công việc?)

Hãy thành thật đối với câu hỏi này, nhưng tuyệt đối không được nói xấu về công ty cũ, về lãnh đạo nơi bạn đã làm việc. Thay vào đó, bạn nên đưa ra câu trả lời khôn ngoan những kỳ vọng về một công việc tốt trong tương lai.
Trả lời: I found myself bored with the work and looking for more challenges. I am an excellent employee and I didn’t want my unhappiness to have any impact on the job I was doing for my employer (Tôi cảm thấy buồn chán với công việc và đang tìm kiếm nhiều thử thách. Tôi là một nhân viên xuất sắc và tôi không muốn những cảm xúc của mình ảnh hưởng tới công việc mà tôi đã làm).

7. Why do you want this job? ( Tại sao bạn muốn công việc này?)

Đây là cơ hội để bạn bày tỏ với nhà tuyển dụng những gì bạn biết về công việc và công ty. Hãy thể hiện nguyện vọng làm việc và cống hiến đối với công việc mà mình ứng tuyển.
Trả lời: This job is a good fit for what I’ve been doing and enjoying throughout my career. It offers a mix of short – term projects and long – term goals. My organizational skills allow me to successfully multitask and complete both kinds of projects (Công việc này rất phù hợp đối với những gì tôi đã làm và mong muốn trong suốt sự nghiệp của mình. Công việc này đáp ứng một sự kết hợp của một kế hoạch ngắn hạn và mục tiêu dài hạn. Kỹ năng tổ chức của tôi che phép mình hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ và hoàn thành các kế hoạch đề trên).

8. What are your long term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

Đây là câu hỏi được thiết kế để xem bạn có phải là người dễ dàng nhảy việc nếu có cơ hội tốt. Hãy tập trung trả lời câu hỏi dựa trên công việc và công ty mình đang ứng tuyển.
Trả lời : My long – term goals involve growing with a company where I can continue to learn, take on additional responsibilities, and contribute as much value as I can. (Mục tiêu dài hạn của tôi liên quan tới sự phát triển với một công ty, nơi tôi có thể tiếp tục học hỏi, đảm nhận trách nhiệm và đóng góp nhiều giá trị mà tôi có thể).

9. What does failure mean to you? (Theo bạn thất bại có nghĩa là gì?)

I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.
Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.

10. Describe a difficult work situation (Hãy mô tả một tình huống làm việc khó khăn của bạn)

Nhà tuyển dụng muốn biết bạn sẽ làm những gì khi bạn đối mặt với những quyết định khó khăn. Tương tự như câu hỏi số 8, hãy đưa ra một ví dụ thực tế.
Trả lời:When I face a difficult decision, I often keep calm down, and think of all problems and make the best answers ( Khi tôi phải đối mặt với một quyết định khó khăn, tôi thường giữ bình tĩnh, và suy nghĩ về tất cả các vấn đề, và đưa ra những phương án tốt nhất).

Trên đây là một số câu hỏi tuyển dụng bằng tiếng Anh phổ biến mà nhà tuyển dụng hay hỏi nhất. Bạn hãy đọc và chuẩn bị kỹ cho mình câu trả lời hay nhất. Chúc bạn thành công.

Tin liên quan

Quinoa là gì? Công dụng của hạt Quinoa trong làm bánh, nấu ăn như thế nào?

Checklist công việc là gì?

Order Taker là gì?

10:11 14-09-2018

Bài viết nổi bật